Trang chu Bai hoc Video San pham Goi hoc FAQ Tim kiem Dang nhap
Ngữ pháp N3
N3 Mien phi

Ngữ pháp N3

Ngữ pháp N3 theo nhóm gia đình - Nasi

Ngữ pháp N3 theo nhóm gia đình

Xếp theo nhóm ý nghĩa: mục đích, nguyên nhân, suy đoán, điều kiện, thời gian, kinh nghiệm, cho phép & cấm, so sánh, truyền đạt.

62 mẫu ngữ pháp
Màu đỏ = nên ưu tiên học trước
Có ví dụ Nhật - Việt

1. Mục đích

Dùng để nói mục đích, thói quen mới, quyết định làm gì.

1
~ために
để, nhằm mục đích
日本にほんはたらくために、日本語にほんご勉強べんきょうしています。
Tôi học tiếng Nhật để làm việc ở Nhật.
Hay gặp
2
~ように
để, sao cho
わすれないように、メモします。
Tôi ghi chú để không quên.
Hay gặp
3
~ようになる
trở nên có thể / bắt đầu
日本語にほんごはなせるようになりました。
Tôi đã có thể nói tiếng Nhật.
Hay gặp
4
~ようにする
cố gắng làm, tạo thói quen
毎日まいにち漢字かんじむようにしています。
Tôi cố gắng đọc Kanji mỗi ngày.
Hay gặp
5
~ことにする
quyết định làm
来月らいげつから日本語学校にほんごがっこうかようことにしました。
Tôi đã quyết định từ tháng sau đi học trường tiếng Nhật.

2. Nguyên nhân

Dùng để nói lý do, nguyên nhân tốt hoặc xấu.

6
~ので
vì, do, nên
あめっているので、いえにいます。
Vì trời đang mưa nên tôi ở nhà.
Hay gặp
7
~から
vì, bởi vì
時間じかんがないから、いそぎましょう。
Vì không có thời gian nên nhanh lên nào.
Hay gặp
8
~おかげで
nhờ có
先生せんせいのおかげで合格ごうかくできました。
Nhờ thầy cô mà tôi đã đỗ.
Hay gặp
9
~せいで
tại vì, do lỗi của
寝坊ねぼうしたせいで遅刻ちこくしました。
Vì ngủ quên nên tôi đi muộn.
Hay gặp

3. Suy đoán

Dùng khi đoán, nghe nói, nhận xét theo cảm giác hoặc căn cứ.

10
~らしい
có vẻ, nghe nói
かれ来月らいげつ結婚けっこんするらしいです。
Nghe nói anh ấy tháng sau kết hôn.
Hay gặp
11
~ようだ
hình như, có vẻ
そとさむいようです。
Bên ngoài có vẻ lạnh.
Hay gặp
12
~みたいだ
giống như, hình như
かれ日本人にほんじんみたいです。
Anh ấy giống người Nhật.
Hay gặp
13
~そうだ
nghe nói / trông có vẻ
このケーキはおいしそうです。
Cái bánh này trông có vẻ ngon.
Hay gặp
14
~はずだ
chắc là, lẽ ra là
かれはもういえいたはずです。
Chắc là anh ấy đã về tới nhà rồi.
Hay gặp
15
~に違いない
chắc chắn là
かれ本当ほんとうのことをっているに違いありません。
Chắc chắn anh ấy biết sự thật.
16
~わけだ
thảo nào, nghĩa là
ゆきっています。さむいわけです。
Tuyết đang rơi. Thảo nào lạnh.

4. Điều kiện

Dùng để nói nếu, khi, dù cho.

17
~と
hễ, nếu, cứ... thì
はるになると、さくらきます。
Cứ đến mùa xuân thì hoa anh đào nở.
Hay gặp
18
~たら
nếu, sau khi
時間じかんがあったら、電話でんわしてください。
Nếu có thời gian thì hãy gọi cho tôi.
Hay gặp
19
~ば
nếu
やすければ、います。
Nếu rẻ thì tôi mua.
Hay gặp
20
~なら
nếu là, nói về
日本にほんくなら、東京とうきょう便利べんりです。
Nếu đi Nhật thì Tokyo tiện.
Hay gặp
21
~ても
dù, cho dù
あめっても、きます。
Dù trời mưa tôi vẫn đi.
Hay gặp

5. Thời gian

Dùng để nối thời điểm, hành động trước sau, đúng lúc.

22
~ながら
vừa... vừa...
音楽おんがくきながら勉強べんきょうします。
Tôi vừa nghe nhạc vừa học.
Hay gặp
23
~間に
trong lúc, trong khoảng
子供こどもているあいだに、掃除そうじします。
Trong lúc con đang ngủ, tôi dọn dẹp.
Hay gặp
24
~てから
sau khi làm
はんべてから、勉強べんきょうします。
Sau khi ăn cơm, tôi học.
Hay gặp
25
~たあとで
sau khi
仕事しごとわったあとで、買い物かいものきます。
Sau khi xong việc, tôi đi mua sắm.
Hay gặp
26
~たばかり
vừa mới
日本にほんたばかりです。
Tôi vừa mới đến Nhật.
Hay gặp
27
~ところ
đúng lúc, đang lúc
いまかけるところです。
Bây giờ tôi đang chuẩn bị ra ngoài.
Hay gặp

6. Kinh nghiệm

Dùng để nói đã từng có kinh nghiệm.

28
~たことがある
đã từng
富士山ふじさんのぼったことがあります。
Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ.
Hay gặp
29
~経験がある
có kinh nghiệm
接客せっきゃく経験けいけんがあります。
Tôi có kinh nghiệm phục vụ khách hàng.

7. Cho phép & cấm

Dùng khi xin phép, cấm đoán, bắt buộc, khuyên nên làm.

30
~てもいい
được phép
ここで写真しゃしんってもいいですか。
Tôi chụp ảnh ở đây được không?
Hay gặp
31
~てはいけない
không được
ここでタバコをってはいけません。
Không được hút thuốc ở đây.
Hay gặp
32
~なければならない
phải làm
明日あしたまでに宿題しゅくだいさなければなりません。
Tôi phải nộp bài tập trước ngày mai.
Hay gặp
33
~べきだ
nên làm
約束やくそくまもるべきです。
Nên giữ lời hứa.

8. So sánh & đối lập

Dùng để so sánh, nhấn mạnh mức độ hoặc nói trái ý.

34
~より
hơn
東京とうきょう大阪おおさかよりひとおおいです。
Tokyo đông người hơn Osaka.
Hay gặp
35
~ほど
đến mức / không bằng
あるけないほどつかれました。
Tôi mệt đến mức không đi nổi.
Hay gặp
36
~のほうが
phía... hơn
電車でんしゃのほうが便利べんりです。
Đi tàu tiện hơn.
Hay gặp
37
~のに
vậy mà, mặc dù
一生懸命いっしょうけんめい勉強べんきょうしたのに、不合格ふごうかくでした。
Tôi đã học rất chăm vậy mà vẫn trượt.
Hay gặp
38
~けれども
nhưng, mặc dù
たかいけれども、品質ひんしつがいいです。
Đắt nhưng chất lượng tốt.

9. Liệt kê & truyền đạt

Dùng để liệt kê ví dụ, truyền đạt lời nói hoặc thông tin nghe được.

39
~たり~たりする
lúc thì... lúc thì...
やすみの日は掃除そうじしたり、買い物かいものしたりします。
Ngày nghỉ tôi dọn dẹp, mua sắm...
Hay gặp
40
~とか
nào là, ví dụ như
やすみの日は映画えいがとか買い物かいものとかが好きです。
Ngày nghỉ tôi thích xem phim, mua sắm kiểu vậy.
Hay gặp
41
~とのことだ
nghe nói rằng
先生せんせい明日あしたやすみとのことです。
Nghe nói thầy cô ngày mai nghỉ.
42
~と言われる
được nói là
日本語にほんごむずかしいとわれています。
Tiếng Nhật được cho là khó.
Hay gặp
43
~と言う
nói rằng
かれきたくないといました。
Anh ấy nói là không muốn đi.
Hay gặp

TOP Ngữ pháp lẻ nhưng rất hay gặp

Những mẫu này xuất hiện nhiều trong Kaiwa, đọc hiểu và nghe hiểu N3.

44
~ようと思う
Dự định làm gì đó
来年らいねん日本にほん留学りゅうがくしようとおもいます。
Tôi dự định năm sau sẽ du học Nhật.
Hay gặp
45
~ようとする
Định làm thì...
いえようとしたとき電話でんわました。
Lúc định ra khỏi nhà thì có điện thoại.
Hay gặp
46
~てしまう
Lỡ, hoàn thành mất rồi
財布さいふをなくしてしまいました。
Tôi lỡ làm mất ví rồi.
Hay gặp
47
~ておく
Làm trước
旅行りょこうまえにホテルを予約よやくしておきます。
Tôi sẽ đặt khách sạn trước chuyến đi.
Hay gặp
48
~てある
Được làm sẵn
つくえうえ資料しりょういてあります。
Tài liệu đã được đặt sẵn trên bàn.
Hay gặp
49
~ばかり
Toàn là, chỉ
最近さいきんゲームばかりしています。
Dạo này tôi toàn chơi game.
Hay gặp
50
~ところだ
Đúng lúc
いまからかけるところです。
Tôi đang chuẩn bị ra ngoài đây.
Hay gặp
51
~ばかりだ
Ngày càng...
物価ぶっかうえがるばかりです。
Giá cả chỉ ngày càng tăng.
Hay gặp
52
~ような
Giống như
かれ先生せんせいのようなひとです。
Anh ấy giống như một người thầy.
53
~ように言う
Dặn, bảo ai làm gì
先生せんせい毎日まいにち勉強べんきょうするようにいました。
Thầy giáo dặn phải học mỗi ngày.
Hay gặp
54
~によると
Theo...
天気予報てんきよほうによると明日あしたあめです。
Theo dự báo thời tiết thì mai trời mưa.
Hay gặp
55
~について
Về...
日本にほん文化ぶんかについて勉強べんきょうしています。
Tôi đang học về văn hóa Nhật.
Hay gặp
56
~に対して
Đối với
お客様おきゃくさまに対して失礼しつれいです。
Như vậy là thất lễ với khách hàng.
Hay gặp
57
~として
Với tư cách là
わたし教師きょうしとしてはたらいています。
Tôi làm việc với tư cách là giáo viên.
Hay gặp
58
~によって
Tùy theo
ひとによって考え方かんがえかたが違います。
Mỗi người có cách suy nghĩ khác nhau.
Hay gặp
59
~ことがある
Thỉnh thoảng
日本料理にほんりょうりつくることがあります。
Thỉnh thoảng tôi nấu món Nhật.
Hay gặp
60
~しか~ない
Chỉ còn...
財布さいふに1000円しかありません。
Trong ví chỉ còn 1000 yên.
Hay gặp
61
~さえ
Ngay cả
子供こどもでさえっています。
Ngay cả trẻ con cũng biết.
62
~ほど
Đến mức
あるけないほどつかれました。
Tôi mệt đến mức không đi nổi.
Hay gặp
Học ngữ pháp hãy ưu tiên học những mẫu có màu đỏ trước nhé, vì những mẫu này hay xuất hiện trong Kaiwa, nghe hiểu và đọc hiểu JLPT. Học được các ngữ pháp xương sống thì khi nói chuyện, cuộc nói chuyện sẽ sâu hơn. Còn JLPT thì đọc hiểu cũng dễ ăn điểm hơn vì ngữ pháp giúp mình bắt logic câu tốt hơn.

Cháy hết mình nhé!
Nasi ~

Dang nhap de luu ghi chu va danh dau yeu thich

Dang nhap
Bai tiep theo
Tính từ & Phó từ N3 quan trọng